Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta?

ThiếuTrung bìnhĐượcTốtTuyệt vời (Chưa có đánh giá)
Loading ... Loading ...
Hãy Chia sẻ bình luận (comment) nếu tài liệu có ích. Thanks!.
Trong lúc biên soạn, sưu tầm có thể còn thiếu xót, nếu bạn có đáp án tài liệu chuẩn xác hơn hay có hướng xây dựng bài tài liệu tham khảo này tốt hơn hãy Gửi đáp án qua mục "Gửi Phản Hồi" phía dưới.
Ghi rõ nguồn "tailieuthituyen.com" khi phát hành lại thông tin website.
Vui lòng +1 click quảng cáo bên dưới để ủng hộ website ngày càng phát triển nhé!

--------------------------------------------------

. Đặc điểm dân số

*Đông dân: – Số dân: 84.156.000 người (2006), thứ 3 Đông Nam Á và 13 thế giới.

Thuận lợi: là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội.

Khó khăn: trở ngại trong việc giải quyết vấn đề LTTP, văn hóa y tế, giáo dục…

*Dân số tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỷ XX ® bùng nổ dân số nhưng khác nhau giữa các thời kỳ. Mức tăng dân số hiện nay có giảm nhưng vẫn còn chậm; TB tăng 1 triệu người/năm.

Nguyên nhân tăng: do số người trong độ tuổi sinh đẻ cao, do tâm lý, tập quán, do chính sách dân số hiệu quả chưa cao, do trình độ phát triển kinh tế và nhận thức của người dân.

Hậu quả: Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, tài nguyên môi trường và phát triển kinh tế.

*Dân tộc: có nhiều thành phần dân tộc, 54 thành phần dân tộc, nhiều nhất là dân tộc Kinh 86,2%; 3 triệu người Việt ở nước ngoài ® các dân tộc đoàn kết, thống nhất tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế xã hội.

* Cơ cấu dân số trẻ: 0®14 tuổi: 27%; 15®59 tuổi: 64%; >59 tuổi: 9%. Tuy nhiên hiện nay đang có xu hướng già đi, lực lượng lao động chiếm >1/2 dân số.

Dân số trẻ ảnh hưởng:

+ Tích cực: nguồn lao động dồi dào, trẻ, năng động sáng tạo ® nguồn lực phát triển kinh tế.

+ Khó khăn: khó khăn trong việc nâng cao mức sống và các vấn đề xã hội khác.

b- Phân bố dân cư nước ta

* Sự phân bố dân cư chưa hợp lý:

+ Giữa đồng bằng và miền núi cao nguyên:

- Đồng bằng ven biển đông đúc (75% dân số) mật độ cao (đồng bằng sông Hồng:1225 người/km2; sông Cửu   Long: 492 người/ km2).

- Miền núi và cao nguyên thưa (25% dân số) mật độ thấp: Tây Bắc 69 người/km2, Tây Nguyên 89 người/km2

+ Chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn: thành thị chiếm 26,9% còn nông thôn 73,1% dân số.

* Sự thay đổi trong phân bố dân cư: Tỉ lệ dân cư ở thành thị và miền núi có xu hướng tăng.

* Nguyên nhân:

- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên (nơi thuận lợi dân cư đông).

- Do lịch sử khai thác lãnh thổ (vùng khai thác sớm có dân cư đông như đồng bằng sông Hồng).

- Trình độ phát triển kinh tế và khả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên.

* Hậu quả: Sự phân bố dân cư chưa hợp lý gây khó khăn trong việc sử dụng hợp lý nguồn lao động và khai thác tài nguyên của mỗi vùng.

2- Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả lao động:

- Kiềm chế tốc độ tăng dân số, thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trong phạm vi cả nước.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và thành thị.

- Thực hiện chính sách xuất khẩu lao động.

- Phát triển kinh tế ở miền núi, nông thôn ® sử dụng hợp lý nguồn lao động

 dong gop cau hoi   

Chia sẻ bình luận

comments